Đặc điểm pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn

Các loại hình doanh nghiệp cơ bản

Công ty trách nhiệm hữu hạn là một loại hình kinh doanh phổ biến ở nước ta. Công ty TNHH được chia thành hai loại, căn cứ theo số lượng thành viên

  •  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại này nằm ở cơ cấu tổ chức quản lý, hay cách thực hiện quyền chủ sở hữu. 

Đặc điểm chung của công ty TNHH

  • Số  thành viên không vượt quá 50 người 
  • Trách nhiệm của thành viên giới hạn trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty. 
  • Phần vốn góp chuyển nhượng được nhưng có điều kiện. 
  • Công ty là một pháp nhân độc lập và khác biệt về trách nhiệm với các thành viên. Không được phát hành chứng khoán và được phát hành trái phiếu

Ta có thể hiểu cơ bản: “Công ty, theo luật là một thức hoàn toàn tách khỏi những người bỏ vốn vào nó. Dẫu sau khi được thành lập, công việc kinh doanh của công ty vẫn y hệt như xưa, vẫn những người cũ là người điều hành và vẫn những bàn tay ấy nhận tiền lời lãi. Theo luật, công ty không phải là người được ủy quyền hay là người được trao phó của các cổ đông. Về phía các cổ đông, họ cũng có trách nhiệm gì dưới bất cứ hình thức hay khuôn khổ nào, ngoài trừ những điều nằm trong chừng mực và theo cách thức mà bộ luật đã ấn định.”

Vốn điều lệ của công ty TNHH

  • Vốn điều lệ là số vốn cam kết sẽ góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc một thời hạn nhỏ hơn quy định trong điều lệ.
  • Thực hiện góp vốn theo lịch do các thành viên công ty TNHH thỏa thuận và được quy định trong danh sách các thành viên. Khi góp đủ vốn của mình, thành viên sẽ đước công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. 
  • Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết. Thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đối với cty TNHH. Thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng số vốn đã cam kết. 

Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn như đã cam kết thì số vốn sẽ đươc sử lý theo các cách trước đây:

1. Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp 

2. Huy động người khách cùng góp vào công ty TNHH

3. Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ công ty TNHH. 

Chuyển nhượng phần góp vốn

Nếu thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình, thì trước tiên phải chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty TNHH với cùng điều kiện. 

Thành viên chỉ có thể chuyển nhượng cho người không phải là thành viên. Nếu các thành viên còn lại của công ty TNHH không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán. 

Về huy động vốn

Công ty TNHH được huy động vốn thông qua hoạt động vay vốn, tín dụng từ các cá nhân, tổ chức. Công ty TNHH cũng có quyền phát hành trái phiếu.

Cả công ty TNHH một thành viên lẫn công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phép phát hành cổ phiếu. Công ty TNHH không được phép phát hành nhiều loại Chứng khoán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử phát hành như công ty cổ phần.

Tìm hiểu thêm về công ty TNHH một thành viên

Theo Luật doanh nghiệp 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Thông thường loại hình kinh doanh này dành cho các doanh nghiệp có vốn nhà nước hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài. 

Thủ tục thành lập công ty TNHH 

Thủ tục thành lập công ty TNHH trên thực tế có các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi có thông báo chấp thuận hồ sơ hợp lệ, Doanh nghiệp mới nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ

Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc sẽ có thông báo hợp lệ bản mềm. Sau khi doanh nghiệp nộp bản cứng hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Lưu ý: Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.