Doanh nghiệp kinh doanh nước ngoài

Các loại hình doanh nghiệp cơ bản

Doanh nghiệp kinh doanh nước ngoài, hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước ngoài vào Việt Nam bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh. Cá nhân hay tổ chức nước ngoài sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này. 

I. Sự hình thành

Luật đầu tư nước ngoài đã có từ năm 1987, tại Quốc hội khóa VIII. Một trong các nội dung cơ bản là quy định về hình thức đầu tư. Theo đó tổ chức, cá nhân người nước ngoài có bỏ 100% vốn thành lập “doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài”, hoặc cùng góp vốn với bên Việt Nam để thành lập “doanh nghiệp liên doanh: tại Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đều được coi là pháp nhân Việt Nam.

4 hình thức hợp tác cơ bản 

  • Hai hoặc nhiều bên Việt Nam và bên nước ngoài hợp tác trên cơ sở hợp đồng liên doanh. 
  • Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài. 
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp Việt Nam 
  • Doanh nghiệp liên doanh và nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. 

Xét về loại hình công ty, doanh nghiệp kinh doanh vốn đầu tư nước ngoài chỉ tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạncông ty cổ phần. So với công ty TNHH tư nhân trong nước, pháp luật không giới hạn thành viên tối thiểu đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Vì vậy có thể nói, nước ngoài được phép thành lập công ty TNHH một thành viên. Đối với doanh nghiệp liên doanh, các bên cung chia lợi nhuận và rủ ro theo phần vốn góp. Các mặt hàng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn nước ngoài đều phải qua sự cấp thuận của cơ quan cấp phép.

II. Các quy định về thủ tục Góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Tại quy định ở Điều 25 Luật Đầu tư 2014, hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế được hướng dẫn như sau:

1. Đối với hình thức góp vốn vào doanh nghiệp

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Đối với hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

Bên cạnh đó, Việt Nam đang có rất nhiều chính sách về thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.