Giáo trình cảnh quan học nhân sinh

Đánh Giá:
9.6/10

Giá bìa: 240.000 vnđ

Giá bán lẻ: 204.000 vnđ (giảm 15%)

Tác giả: PGS. Nguyễn Đăng Hội 

Tiểu sử: 

– 1993: Tốt nghiệp Đại học Tổng hợp và công tác tại Viện Địa lý Việt Nam 

– 1995: Tham gia nhập ngũ, theo tiếng gọi của tổ quốc

– 1997: Công tác tại trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga(TTNĐVN) thuộc Bộ Quốc phòng

– 2004: Hoàn thành bảo vệ luận án Tiến sĩ

– 2015: Được hội đồng khoa học nhà nước cấp bằng công nhận học hàm PGS.

Hiện tại: 

– Viện trưởng Viện Sinh thái. 

– Chủ tịch hội địa lý quân sự Việt Nam

– Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội Địa lý Việt Nam 

– Ủy viên Ban Chấp hành Hội Sinh Thái học Việt Nam 

– Phó tổng biên tập Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt đới

 

Thông tin sách: Giáo trình cảnh quan học nhân sinh

Chủ tịch Hội đồng: GS. TS Phan Ngọc Minh (Vật Lý)

Các ủy viên:

GS.TSKH. Ngô Việt Trung (Toán học) 

GS.TS. Nguyễn Đại Hưng (Vật lý)

GS.TS Nguyễn Văn Tuyến (Hóa học)

GS.TS. Nguyễn Quang Liêm (Quang học, quang phổ, vật lý)

GS.TS. Nông Văn Hải (Sinh học)

GS.TS Phạn Trọng Trịnh (Địa chất học)

Nội dung sách: 

Trong khi những vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra những câu hỏi, những bài toán về quản lý tài nguyên, phát triển bền vững đất nước, sử dụng hiệu quả các đơn vị cảnh quan thì ở nhiều nơi đang cho thấy thiên ngày càng chịu sức ép mạnh mẽ từ phía con người trong cách sử dụng tài nguyên đất. Do những tác động đó mà nhiều đơn vị cảnh quan nhiệt đới gió mùa của Việt Nam không còn giữ được cấu trúc và chức năng ban đầu, nhiều đơn vị cản quan nhân sinh đã thay đổi đặc điểm cấu trúc, chức năng mới mà trong đó nguồn tài nguyên dữ trữ thường nghèo và kém bền vững. 

Thêm vào đó, sự thay đổi chính sách có tính chất địa phương, cục bộ, tính liên kết vùng chưa được chú trong một cách thực chất đã làm cho CQNS bị biến đổi theo những chiều hướng khác nhau, không có tính bền vững và tác động tiêu cực đến kinh tế – xã hội của địa phương, của vùng. 

Giáo trình Cảnh Quan Học Nhân Sinh là một cuốn giáo trình có tính tổng hợp cao của khoa học địa lý, được lấy ví dụ cụ thể từ quy hoạch tỉnh Kon Tum giúp cho nghiên cứu sinh, học viên cao học có thêm cơ sở lý luận, cùng các thực tiễn phục vụ công tác nghiên cứ, giảng dạy địa lý và các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quản lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức sử dụng lãnh thổ, bảo vệ môi trường ở nước ta giai đoạn hiện nay. 

Mục lục giáo trình cảnh quan học nhân sinh

Lời giới thiệu (trang 5)
Danh mục chữ viết tắt (trang 13)
Mở đầu (trang 15)

Phần I. Lý luận, phương pháp luận của cảnh quan học nhân sinh

Chương 1. Nhập môn cảnh quan học nhân sinh. 

1.1 Cảnh quan học và đối tượng nghiên cứu của cảnh quan học (trang 21)
1.2 Đối tượng nội dung của cảnh quan học nhân sinh (25)
1.2.1 Đối tượng (25)
1.2.2 Nội dung (34)
1.2.3 Vị trí của cảnh quan học nhân sinh trong hệ thống các khoa học địa lý (37)
1.3 Các hợp phần và yếu tố thành tạo cảnh quan nhân sinh 
1.3.1 Các hợp phần tự nhiên (41)
1.3.2 Hợp phần và các yếu tố nhân sinh (43)
1.4 Ranh giới của cảnh quan nhân sinh 
1.4.1 Khái niệm ranh giới cảnh quan nhân sinh (45)
1.4.2 Đặc điểm và tính dễ biến động ranh giới cảnh quan nhân sinh (47)
1.5 Đông lực, biến đổi và diễn thế của cảnh quan nhân sinh 
1.5.1 ĐỘng lực của cảnh quan nhân sinh (48)
1.5.2 Biến đổi của cảnh quan nhân sinh (50)
1.5.3 Diễn thế của cảnh quan nhân sinh (52)
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu cảnh quan nhân sinh 
1.6.1 Ý nghĩa khoa học (54)
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn (55)
1.7 Lịch sử nghiên cứu cảnh quan nhân sinh 
1.7.1 Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Tây Âu và Bắc Mỹ (56)
1.7.2 Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Liên bang Nga và Đông Âu (58)
1.7.3 Nghiên cứu cảnh quan nhân sinh ở Việt Nam (63)

Chương 2. Phân loại cảnh quan nhân sinh 

2.1 Phân loại cảnh quan nhân sinh trên thế giới 
2.1.1 Phân loại cảnh quan nhân sinh của Liên Xô và nước Nga ngày nay (68)
2.1.2 Phân loại cảnh quan nhân sinh của các nước khác (75)
2.2 Phân loại cảnh quan nhân sinh ở Việt Nam (76)

Chương 3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH 

3.1 Quan điểm nghiên cứu (82)
3.2 Các bước và phương pháp nghiên cứu cảnh quan (89)
3.2.1 Các bước nghiên cứu cảnh quan nhân sinh (89)
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu cảnh quan (93)
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu cảnh quan nhân sinh (96)

Chương 4. CÁC LỚP CẢNH QUAN NHÂN SINH CHỦ YẾU 

4.1 Lớp cảnh quan nông nghiệp (107)
4.1.1 Kiểu cảnh quan cánh đồng (108)
4.1.2 Kiểu cảnh quan vườn – trang trại (115)
4.1.3 Kiểu cảnh quan đồng cỏ – bãi chăn thả (118)
4.1.4 Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ trong cấu trúc của CQNN (121)
4.2 Lớp cảnh quan quần cư  (123)
4.2.1 Cảnh quan quần cư nông thông (124)
4.2.2 Cảnh quan quần cư độ thị – thành phố (128)
4.3 Lớp cảnh quan nông nghiệp (135)
4.4 Lớp cảnh quan rừng nguyên sinh (144)
4.4.1 Cảnh quan rừng tự nhiên được bảo tồn và rừng trồng (144)
4.4.2 Đạc điểm địa lý và những tính chất cơ bản của cảnh quan rừng trồng (145)
4.5 Lớp cảnh quan thủy vực nhân sinh 
4.5.1 Đặc điểm các cảnh quan thủy vực nhân sinh (149)
4.5.2 Những hiện tượng, quá trình nảy sinh trong cảnh quan thủy vực nhân sinh (155)
4.6 Những cảnh quan nhân sinh khác 
4.6.1 Cảnh quan hải đảo nhân tạo (157)
4.6.2 Cảnh quan nghĩa địa (163)
4.6.3 Cảnh quan quân sự – quốc phòng (168)
4.6.4 Cảnh quan thành lũy phòng thủ (170)

Chương 5. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN NHÂN SINH 

5.1 Nguyên tắc và chỉ tiêu phân vùng cảnh quan nhân sinh (175)
5.1.1 Nguyên tắc phân vùng cảnh quan nhân sinh (175)
5.1.2 Chỉ tiêu phân vùng cảnh quan nhân sinh (178)
5.2 Một số ví dụ về phân vùng cảnh quan nhân sinh (179) 
5.2.1 Các vùng cảnh quan văn hóa nước Nga (179)
5.2.2 Các vùng cảnh quan văn hóa lãnh thổ Pxkov, Liên Bang Nga (182)
5.2.3 Các vùng cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum, Việt Nam (186)

Phần II. NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH LÃNH THỔ VIỆT NAM 

Chương 6. NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN NHÂN SINH LÃNH THỔ CẤP TỈNH: CẢNH QUAN NHÂN SINH LÃNH THỔ KON TUM 

6.1 Phân loại cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum (193)
6.1.1 Nguyên tắc phân loại (193)
6.1.2 Chỉ tiêu phân loại (195)
6.1.3 Hệ thống phân loại và bản đồ cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum 1/100.000 năm 2003 (197)
6.2 Các hợp phần và yếu tố thành tạo, biến đổi và diễn thế cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum 
6.2.1 Các hợp phần tự nhiên (198)
6.2.2 Hợp phần và các yếu tố nhân sinh – nhân tố quyết định sự hình thành, phát triển và diễn thế của cảnh quan nhân sinh (207)
6.3 Đặc điểm cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum (216)
6.3.1 Lớp cảnh quan nông nghiệp (218)
6.3.2 Lớp cảnh quan quần cư và công nghiệp (224)
6.3.3 Lớp cảnh quan rừng nhân sinh (228)
6.3.4 Lớp cảnh quan trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ nguồn gốc nhân sinh (234)
6.3.5 Lớp cảnh quan rừng tự nhiên bảo tồn (238)
6.3.6 Lớp cảnh quan thủy vực nhân sinh (243)
6.4 Biến đổi và diễn thế cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum (244)
6.4.1 Biến đổi tự nhiên – nhân tác trong cấu trúc nội tại cảnh quan nhân sinh (244)
6.4.2 Diễn thế nhân tác của cảnh quan nhân sinh (246)
6.5 Đánh giá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum cho sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng (254)
6.5.1 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá tính phù hợp của cảnh quan nhân sinh (254)
6.5.2 Phân tích, đánh giá tính phù hợp của cảnh quan nhân sinh (262)
6.5.3 Định hướng sử dụng hợp lý hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng lãnh thổ Kon Tum (266)

Chương 7. NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN TỰ NHIÊN – NHÂN SINH KHU BẢO TỒN: CẢNH QUAN TỰ NHIÊN – NHÂN SINH KHÔNG GIAN BẢO TỒN KON KA KINH – KON CHƯ RĂNG

7.1 Các hợp phần và yếu tố thành tạo, biến đổi và diễn thế cảnh quan tự nhiên – nhân sinh (271)
7.1.1 Vị trí địa lý và các hợp phần tự nhiên (271)
7.1.2 Hợp phần và các yếu tố nhân sinh (281)
7.2 Đặc điểm cảnh quan tự nhiên – nhân sinh không gian bảo tồn Kon Ka Kinh – Kon Chư Răng (285)
7.2.1 Hệ thống phân loại cảnh quan tự nhiên – nhân sinh (285)
7.2.2 Đặc điểm cảnh quan tự nhiên – nhân sinh KGBT Kon Ka Kinh – Kon Chư Răng (286)
7.3 Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp gắn với bảo tồn ở quy mô cảnh quan 
7.3.1 Cơ sở đề xuất định hướng (290)
7.3.2 Các không gian bảo tồn theo quy mô loại và nhóm loại cảnh quan (291)
7.3.3 Những vấn đề đặt ra cho xác định giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học ở KGBT Kon Ka Kinh – Kon Chư Răng (298)
Kết luận (301)
TÀI LIỆU THAM KHẢO (303)