Hướng dẫn cách đầu tư cổ phiếu – Một số thuật ngữ cho người mới bắt đầu

Chứng khoánTìm hiểu đầu tư cổ phiếu

1. Mở tài khoản giao dịch

 Để bắt đầu hành trình, trước tiên nhà đầu tư cần có một tài khoản giao dịch chứng khoán. Mở tài khoản ở đâu phù hợp, tiếp sau đó chuyên gia tư vấn là ai. Người sẽ đảm nhận vai trò hướng dẫn bạn bước vào thị trường chứng khoán. 

Theo quy định, ở mỗi công ty chứng khoán nhà đầu tư được mở 1 tài khoản giao dịch. Thông qua tài khoản chứng khoán, nhà đầu tư thực hiện các giao dịch mua bán cổ phiếu. 

 Sau khi mở tài khoản chứng khoán, liên kết với tài khoản ngân hàng. Nhà đầu tư cần nộp tiền vào để bắt đầu thực hiện các giao dịch đầu tiên của mình. Số lượng mua cổ phiếu tương ứng với số tiền có trong tài khoản và tối thiểu là 10. Nhà đầu tư có thể mua bất kỳ cổ phiếu nào trong số hơn 1.350 mã cổ phiếu hiện đang được niêm yết trên 3 sàn là HNX, Upcom và HSX. 

Trước khi đọc tiếp về các thuật ngữ cũng như công cụ trong ngành chứng khoán, tôi muốn chắc chắn rằng bạn đã đọc qua bài: Định nghĩa về cổ phiếu – Cách đầu đầu tư cổ phiếu.

ĐĂNG KÝ MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

2. Xem bảng giá cổ phiếu

Trên thị trường chứng khoán có khoảng 1.350 mã cổ phiếu. Đang được niêm yết trên 3 sàn HNX, Upcom và HSX. Để bắt đầu mua bán cổ phiếu, nhà đầu tư cần phải đọc hiểu bảng giá cổ phiếu. Ở mỗi sàn giao dịch hay công ty chứng khoán đều có một bảng giá chứng khoán riêng. Về cấu trúc và nội dung thì tương đồng nhau, chỉ khác ở giao diện. 

Bạn có thể xem bảng giá tại đây:  http://stockprice.vn/a/mix.html

Ở trong mỗi bảng giá của hai sàn HOSE, Upcom và HNX đều có các cột như sau
  1. Mã cổ phiếu (Chứng khoán) 
  2. Giá Đóng cửa gần nhất hay Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng
  3. Giá trần (ký hiệu CE – viết tắt của từ Cell, hay giá Tím) 
  4. Giá sàn (ký hiệu FL– viết tắt của từ Floor, hay giá Xanh lam) 
  5. Bên mua (hay Dư mua) 
  6. Bên bán (Dư bán) 
  7. Cao nhất (giá khớp cao nhất trong phiên) 
  8. Thấp nhất (giá khớp thấp nhất trong phiên) 
  9. Khớp lệnh, Giá khớp, KLKL (Khối lượng thực hiện mỗi lệnh hay KL khớp) 
  10. Thay đổi (hay +/- so với giá Tham chiếu) 
  11. TKL đã khớp (tổng khối lượng khớp) 
  12. Thỏa thuận (Giao dịch thỏa thuận không qua khớp lệnh trực tiếp trên sàn) 
  13. NN mua (Nước ngoài mua), NN bán (Nước ngoài bán)…
1. Mã cổ phiếu (hay Chứng khoán – CK)

Mỗi công ty niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán cấp cho 1 mã riêng. Ví dụ: CTCP Tập đoàn Hoa Sen có mã là HSG (Hoa Sen Group). CTCP Sữa Việt Nam có mã là VNM (Vinamilk)…

2. Giá Đóng cửa gần nhất hay Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng

Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất (Áp dụng cho hai sàn HOSE và HNX). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính giá trần và giá sàn. Giá tham chiếu có màu vàng nên còn được gọi là giá vàng. Riêng sàn UpCom, Giá tham chiếu được tính là Giá trung bình (hay giá bình quân) của phiên giao dịch liền trước.

3. Giá trần – ký hiệu CE – viết tắt của từ Cell, hay giá Tím

Là mức giá cao nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá trần là tăng 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá trần là tăng 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá trần là tăng 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước. Giá trần có màu tím nên còn được gọi là giá tím.

4. Giá sàn – ký hiệu FL – viết tắt của từ Floor, hay giá Xanh lam

Là mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá sàn là giảm 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá sàn là giảm 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn Upcom giá sàn là giảm 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước.

Ví dụ: Giá đóng cửa phiên Giao dịch ngày thứ 5 (24/12/2015) của VCB (cổ phiếu Ngân hàng Vietcombank – sàn HOSE) là: 42,200 đồng/1 cổ phiếu. 

  •  Giá tham chiếu của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 42,200 đồng
  •  Giá trần của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 45,100đ (+7%)
  •  Giá sàn của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 39,300đ (-7%)

 Do vậy, trong phiên Giao dịch ngày 25/12/2015 chúng ta chỉ có thể đặt lệnh giao dịch mua-bán mã VCB trong khoảng 39,300 đồng đến 45,100 đồng. (Các mã khác sàn HOSE cũng áp dụng giống hệt như VCB, còn các mã thuộc sàn HNX thì áp dụng biên độ giao dịch là +/- 10% và sàn UpCom áp dụng biên độ giao dịch là +/- 15%). 

5. Giá xanh

Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá trần.

6. Giá đỏ

Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.

Ví dụ:

  •  Phiên GD ngày ngày 24/12/2015: Giá tham chiếu của VCB là 42,400đ. Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,200 đồng (giá đỏ), giảm 200 đồng tương ứng với giảm 0,5%. 
  • Phiên GD ngày 25/12/2015: Giá tham chiếu của VCB là 42,200 đồng. Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,500 đồng (giá xanh), tăng 300 đồng tương ứng với tăng 0,7%. 
7. Bên mua hay còn gọi là Dư mua – Chờ mua

Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ mua. Mỗi cột bao gồm Giá mua và Khối lượng (KL) mua được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Giá mua cao nhất ở gần cột Khớp Lệnh (Cột ở giữa) nhất (Giá 1 + KL 1) và giá mua thấp nhất ở xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL 3).

 Chú ý: Trên bảng giá HOSE, Đơn vị giá: 1.000 VND, Khối lượng: 10 CP. Có nghĩa là giá thực tế bạn phải nhân với 1.000đ và khối lượng thực tế bạn phải nhân với 1000 cổ phiếu.

8. Bên bán hay còn gọi là Dư bán – Chờ bán

Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên 1 2 3. Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (kèm KL) hay (Giá 1 + KL1). Giá bán cao nhất ở vị trí xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL3).

9. Cao nhất

Là giá khớp ở mốc cao nhất trong phiên nhưng chưa chắc là giá trần. 

10. Thấp nhất

Là giá khớp ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn).

11. Khớp lệnh, Giá khớp, KLTH (Khối lượng thực hiện mỗi lệnh hay KL khớp)

Là bên mua chấp nhận mua mức giá bên bán đang treo bán. Không cần xếp lệnh lệnh chờ mua mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán.

Hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà người bên mua đang chờ mua. Không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn.

12. TKL đã khớp (Tổng khối lượng khớp)

Là Tổng khối lượng cổ phiếu đã được khớp trong phiên giao dịch ngày hôm đó.

13. NN mua và NN bán

Là khối lượng mua bán mà nhà đầu tư nước ngoài thực hiện. 

  • Mua ròng: Có nghĩa là khối lượng mua vào của NĐTNN lớn hơn khối lượng bán ra. 
  • Bán ròng: Có nghĩa là khối lượng bán ra của NĐTNN lớn hơn khối lượng mua vào.
  • Khối lượng mua và bán được thể hiện luôn trong phiên Giao dịch ở hai cột NN mua và NN bán ở từng mã cổ phiếu. 

Những lưu ý

Kỹ năng đọc bảng điện đóng vai trò rất lớn cho các quyết định mua bán của nhà giao dịch. Từ các thông tin cho thấy cổ phiếu có đang thực sự hút được dòng tiền. Thông qua tốc độ khớp lệnh, khối lượng ở từng lệnh khớp. Đặc biệt là ở mỗi cổ phiếu đều có một đặc trưng giao dịch khác nhau. Nên việc nắm bắt các bước giá cần thời gian quan sát mua bán khá lâu.

Thanh khoản (Tổng khối lượng khớp lệnh)

Mỗi phiên giao dịch tốc độ khớp lệnh và khối lượng khớp lệnh ở cổ phiếu. Thể hiện sự đậm đặc và ít bị pha loãng của từng cổ phiếu. Khối lượng giao dịch thấp hơn thì đậm đặc hơn.

 Đặc biệt là đối với các cổ phiếu có yếu tố “đầu cơ” thì kỹ năng đọc bảng giá chứng khoán ngày càng trở nên cần thiết.

3. Xem biểu đồ biến động giá

Bạn có thể truy cập link dưới đây để xem biểu đồ phân tích biến động giá cổ phiếu: https://www.fireant.vn/App#/tools/technicalChart

Công cụ này được dùng phổ biến trong phân tích kỹ thuật. Bạn cũng sẽ được cung cấp một tài khoản có đầy đủ các chức năng như: xem bảng giá, biểu đồ phân tích biến động giá, trang đặt lệnh, báo cáo tài chính…  khi đăng ký mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán.

Bạn cũng có thể xem báo cáo tài chính và đọc thông tin tại đây: https://cafef.vn/

4. Giới thiệu về hình thức đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam 

Mọi giao dịch của công ty chứng khoán đều được vận hành tự động, số tiền đầu tư tối thiểu là 10 cổ phiếu (tùy sàn). Và hình thức đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam là T+3, có nghĩa là sau khi mua cổ phiếu thì 3 ngày sau khi cổ phiếu về tài khoản thì NĐT mới có quyền bán. Với chiều bán thì là T+2, tức là khi bán cổ phiếu thì 2 ngày sau tiền mới về tài khoản. Nhưng ở các công ty chứng khoán sẽ cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán, giúp nhà đầu tư có thể thực hiện quyền mua mà không cần phải đợi tới 2 ngày, khi tiền về. Họ cũng cung cấp dịch vụ đòn bẩy tài chính tương tự như trong kinh doanh, tài sản đảm bảo là số vốn ban đầu bạn nạp vào.  

Ví dụ một vài cổ phiếu cơ bản như: 

  •  10 cổ phiếu VCB sẽ có giá 810.000đ
  •  10 cổ phiếu SAB sẽ có giá 1.740.000đ
  •  10 cổ phiếu VIC sẽ có giá 960.000đ
  •  10 cổ phiếu HPG sẽ có giá 275.000đ (ngày 22/05)

Tự doanh (tự chơi và có hướng dẫn từ người có kinh nghiệm)

Đây là hình thức tự chơi chứng khoán, có sự tư vấn và giúp đỡ của chuyên viên, môi giới chứng khoán có kinh nghiệm. Bất kỳ nhà đầu tư nào cũng đều nên trải qua giai đoạn này để nắm được kiến thức cơ bản.

  • Giai đoạn xây dựng phương pháp đầu tư cá nhân. Làm chủ giao dịch của chính mình qua kiến thức học được trên thị trường.
  • Tham gia một số room tư vấn trên zalo, skype để biết thêm thông tin. Đây là cầu nối trao đổi giữa các NĐT.
  • Học cách đọc và phân tích biểu đồ giá, các nguồn thông tin trên thị trường.

Ủy thác

 Đây là hình thức tiếp sau khi nhà đầu tư đã có một hiểu biết nhất định về thị trường chứng khoán, và lại rất ít thời gian để qua sát cũng như nghiên cứu thị trường, cơ hội đầu tư vào các mã cổ phiếu. 

 Đây là hình thức chọn mặt gửi vàng, nhà cần xem xét thật kỹ từ trình độ và phương pháp đầu tư để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.

Đầu tư quỹ

 Đây là hình thức đầu tư chứng khoán gián tiếp thông qua một công ty quản lý quỹ. Thay vì tự đầu tư trực tiếp vào các mã cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ góp tiền vào quỹ mở. Quỹ mở sẽ có các chuyên gia giàu kinh nghiệm. Đội ngũ chuyên gia này sẽ sử dụng tiền của quỹ để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu… 

5. Các quy định giao dịch 

Lệnh giới hạn (LO)

  • Là lệnh đặt mua hoặc bán ở mức giá cụ thể hoặc tốt hơn 
  • Lệnh giới hạn được nhập vào hệ thống có hiệu lực cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi hủy lệnh
Lệnh thị trường (MP)
  • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
  • Lệnh MP được sử dụng trong đợt khớp lệnh liên tục
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh, xác định giá mở cửa (ATO)
  • Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá mở cửa và được ưu tiên trước lệnh giới hạn LO.
  • Phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được nếu chỉ có lênh ATO trên sổ lệnh.
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh, xác định giá đóng cửa (ATC)
  • Tương tự như lệnh ATO nhưng áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa
Lệnh hủy
  • Được sử dụng để hủy lệnh giao dịch chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
  • Không được phép đặt lệnh và hủy lệnh trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ. 

ĐĂNG KÝ MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *