Hướng dẫn xem bảng giá chứng khoán – xem giá cổ phiếu

Chứng khoánTìm hiểu đầu tư cổ phiếu

Khi đã có cho mình một tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư sẽ bắt đầu tiến hành hoạt động mua bán cổ phiếu. 

Ở bài viết này, A2G sẽ hướng dẫn nhà đầu tư mới cách đọc bảng giá chứng khoán, lựa chọn các mã cổ phiếu. Trong số 1.350 mã cổ phiếu hiện đang được lưu hành trên thị trường chứng khoán, niêm yết trên 3 sàn HSX, HNX, UPCOM. Trong đó sàn HNX và Upcom thuộc quản lý của sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, HSX thuộc quản lý của sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh. 

Mỗi sàn giao dịch hay công ty chứng khoán đều có bảng giá riêng cho khách hàng của mình. Về cơ bản, nội dung là giống nhau và chỉ khác nhau ở giao diện. Sau đây A2G sẽ lấy ví dụ ở một bên thứ 3 cung cấp dịch vụ bảng giá chứng khoán 

1. Hướng dẫn cách xem bảng giá Chứng khoán cơ bản

Bảng giá chứng khoán sử dụng từ website Stockprice.com

Đơn giá: 1000vnđ

Khối lượng: 1000 CP

1.1 Một số chú thích tên và ký hiệu trong bảng giá chứng khoán: 

TC: Giá tham chiếu, giá đóng cửa phiên trước (màu vàng)

Trần: Giá trần, giá có thể cao nhất trong phiên (ký hiệu CE – viết tắt từ cell, hay giá tím)

Sàn: Giá sàn, giá có thể thấp nhất trong phiên (ký hiệu FL – viết tắt của từ Floor, hay giá xanh lam)

Mã: Mã cổ phiếu, chứng khoán 

Dư mua: Bên mua (cầu)

Dư bán: Bên bán (cung)

Khớp: Giao dịch thành công (khối lượng, bước giá)

Tổng khớp: Tổng khối lượng cổ phiếu đã giao dịch 

N.Ngoài mua: Tổng khối lượng cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua

Cao nhất: Giá khớp lệnh cao nhất trong phiên 

Thấp nhất: Giá khớp lệnh thấp nhất trong phiên

1.2 Biên độ giao động giá trần, sàn, tham chiếu 

Theo quy định của luật chứng khoán thì biên độ giao động của sàn HSX là 7% (so với giá tham chiếu) – Chênh lệch giữa trần và sàn sẽ là 14% 

Sàn HNX là 10% – Chênh lệch giữa trần và sàn là 20%

Sàn Upcom là 15% – Chênh lệch giữa trần và sàn là 30%

1.3 Quy định về mệnh giá và bước giá cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu và  chứng chỉ quỹ  được quy định  là 10.000 đồng/đơn vị . 

Bước giá: 

Đối với sàn Upcom và HNX mỗi bước giá của cổ phiếu là 100 đồng, tức giá trên bảng sẽ là 8.600đ/cp, 8.700đ/cp, 8.800đ/cp…

Đối với sàn HSX

  • Cổ phiếu có giá <10.000 tì bước giá sẽ là 10 đồng/cp, tức là sẽ có dạng 8.610đ/cp, 8620đ/cp…
  • Cổ phiếu có giá >10.000đ và <50.000đ thì bước giá sẽ là 50 đồng/cp, tức là sẽ có dạng 8.650đ/cp, 8.700đ/cp, 8.750đ/cp…
  • Cổ phiếu có giá >50.000đ thì sẽ có bước giá 100đồng/cp

2. Tôi sẽ giải thích chi tiết bằng các ví dụ cụ thể sau

bảng giá chứng khoán ngày 29/05

Trên bảng giá của Stockprice nhà đầu tư sẽ thấy: 

Chỉ số VN INDEX: 

Là chỉ số đại diện cho vốn hóa của hơn 1.350 cổ phiếu được niêm yết trên 3 sàn HSX, HNX và Upcom

Chỉ số VN30: 

Là chỉ số đại diện cho vốn hóa của 30 mã cổ phiếu của 30 công ty có giá trị tài sản lớn nhất được niêm yết trên sàn chứng khoán 

Chỉ số HNX Index: 

Là chỉ số đại diện cho vốn hóa của toàn bộ cổ phiếu được niêm yết trên sàn Hà Nội. 

Chỉ số Upcom Index:

Là chỉ số đại diện cho vốn hóa của toàn bộ cổ phiếu được niêm yết trên sàn Upcom. 

Nhóm: Đây là nhóm cổ phiếu cơ đã được Stockprice sắp xếp trước, nhà đầu tư có thể lựa chọn quan sát nhóm cổ phiếu này. Hoặc tự tạo riêng cho mình một nhóm cổ phiếu bằng cách lựa chọn nhóm BlueChip và nhập mã cổ phiếu vào đây:

HNX, HSX, Upcom: Khi nhà đầu tư click vào đây, bảng giá các cổ phiếu được niêm yết trên sàn tương ứng sẽ xuất hiện. 

————————————————-

Tiếp đây, tôi sẽ lấy ví dụ cụ thể đối với mã VNM – Công ty cổ phần sữa Việt Nam 

TC: Giá đóng cửa phiên ngày hôm qua của cổ phiếu VNM – Giá 

Trần: Giá có thể cao nhất trong phiên hôm nay của cổ phiếu VNM là:

Sàn: Giá có thể thấp nhất trong phiên hôm nay của cổ phiếu VNM là: 

Dư mua

Ở mục dư mua có 6 cột với 2 nhóm chính là giá và khối lượng. 

G1, G2, G3 là 3 bước giá gần nhất so với giá hiện tại của cổ phiếu – 3 bước giá mua tốt nhất mà những nhà đầu tư khác có thể chi để mua. 

KL1, KL2, KL3 là lượng cầu trên mức giá G1, G2, G3

VD: Cổ phiếu VNM 

Khớp

Ở mực khớp có 3 cột lần lượt là giá, +/-, KL trong đó 

Giá: Là mức giá hiện tại của cổ phiếu 

+/-: Biểu hiện sự chênh lệch giá cổ phiếu so với giá tham chiếu (giá đóng cửa phiên ngày hôm qua)

KL: Khối lượng khớp lệnh trong bước giá hiện tại

VD: Cổ phiếu VNM

Dư bán

Tương tự như mục dư bán, dư mua  và biểu hiện lượng cung cổ phiếu ở 3 bước giá gần nhất

Tổng khớp KL

Tổng khối lượng cổ phiếu đã giao dịch, tính từ đầu phiên tới thời điểm hiện tại.

N.Ngoài mua

Tổng khối lượng cổ phiếu được nhà đầu tư mua, tính từ đầu phiên tới thời điểm hiện tại. 

Giá 

Cao: Giá khớp lệnh cao nhất trong phiên của cổ phiếu 

Thấp: Giá khớp lệnh thấp nhất trong phiên của cổ phiếu 

TB: Giá trung bình cộng của cổ phiếu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.