Phân tích cơ bản trong đầu tư cổ phiếu, chứng khoán

Chiến lược đầu tưChứng khoánPhân tích cơ bảnTìm hiểu đầu tư cổ phiếu

Trong đầu tư cổ phiếu, bất kỳ nhà đầu tư nào cũng đều lo lắng rằng họ đang trả quá cao. Không giống như các mặt hàng tiêu dùng hay dịch vụ. Cổ phiếu không đi kèm với một mức giá cố định. Nhà đầu tư mua một cổ phiếu dựa trên giá thị trường. Cùng với kỳ vọng mình mua được một món hời, giá trị thực sự của cổ phiếu là cao hơn giá thị trường. Để biết được điều này, nhà đầu tư cần đo lường giá trị nội tại của chứng khoán. Bằng cách kiểm tra các yếu tố kinh tế và tài chính liên quan. 

I. Phân tích cơ bản trong đầu tư cổ phiếu là gì?

Các nhà phân tích cơ bản sẽ nghiên cứu những điều có thể ảnh hưởng tới giá trị của cổ phiếu. Từ các yếu tố vĩ mô như tình trạng của nền kinh tế, điều kiện cơ sở hạ tầng tới các yếu tố vi mô như hiệu quả quản lý của công ty. 

Phân tích cơ bản cổ phiếu giúp nhà đầu tư xác định được thuộc tính của các công ty. Quá trình phân tích yêu cầu nhà đầu tư phải hiểu về toán học, kinh doanh và kế toán căn bản. Cùng với đó, là một số ý thức chung về cách thức hoạt động của công ty, ngành.

Mục tiêu cuối cùng là một con số, mà nhà đầu tư dùng để so sánh với giá hiện tại. Để xem liệu giá của mã chứng khoán này đang được định giá thấp hay cao. 

Phân tích cơ bản là một cách để tránh thông tin ngắn hạn về một mã chứng khoán. Mặc dù những thông tin này có thể trở thành một số cơ sở của các giao dịch. Nhưng không phải ai trong thị trường chứng khoán cũng là một thương nhân. Nên nhiều người lựa chọn hình thức đầu tư dài hạn – mua và nắm giữ cổ phiếu. 

A. Mục đích của phân tích cơ bản trong đầu tư cổ phiếu là gì?

Tất cả các phân tích cơ bản đều cố gắng xác định, liệu một mã chứng khoán có được định giá chính xác trong thị trường rộng lớn hay không. Việc định giá dựa trên các dữ liệu công khai từ các yếu tố như lãi suất, tình trạng chung của nền kinh tế. Sau đó là tới các yếu tố vi mô như: doanh thu, thu nhập, tăng trưởng trong tương lai, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận. Và những dữ liệu khác để xác định giá trị cơ bản của công ty, tiềm năng tăng trưởng trong tương lai. Tất cả dữ liệu này có trong báo cáo tài chính của công ty. 

Từ những dữ liệu trên, một nhà phân tích sẽ tạo ra một mô hình để xác định giá về một mã chứng khoán. Giá trị này chỉ là ước tính, dựa trên nền tảng kiến thức của nhà phân tích. Khi nhà phân tích cho rằng, giá trị của cổ phiếu cao hơn so với giá thị trường. Họ sẽ xếp hạng cổ phiếu này vào danh sách cho mua. Nếu nhà phân tích cho rằng giá trị của mã chứng khoán thấp hơn so với giá thị trường. Các kiến nghị bán sẽ được đưa ra.

B. Sự khác biệt giữa phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản trong đầu tư cổ phiếu là gì?

Phân tích cơ bản là một nhà phân tích đưa ra nghiên cứu về dòng tiền của một công ty dựa trên các yếu tố vi mô và vĩ mô. Một khi điều này được thực hiện, nhà đầu tư đã có ý niệm về những mã chứng khoán có giá trị. 

Phân tích kỹ thuật lại rất khác. Phương pháp này tập trung vào dữ liệu trên thị trường như giá cả và khối lượng giao dịch. Trọng tâm của phương pháp này là mô hình và xu hướng của giá. 

Phân tích cơ bảnPhân tích kỹ thuật
– Tính giá trị thực cổ phiếu– Dự đoán biến động giá trong tương lai
– Dữ liệu tài chính, thông tin công ty và ngành– Giá, dữ liệu khối lượng giao dịch
– Lâu dài– Thời gian ngắn
– Nhà đầu tư– Thương nhân

Tìm hiểu thêm về phân tích kỹ thuật: Phân tích kỹ thuật trong đầu tư cổ phiếu

II. Bắt đầu phân tích cổ phiếu cơ bản trong chứng khoán

A. Phân tích vĩ mô

1. Định tính

a. Phân tích môi trường chính trị – xã hội

Những sự kiện như chiến tranh, bất ổn chính trị, bất kể lý do gì cũng có thể gây tổn hại. Thậm chí có thể làm gián đoạn hoạt động của TTCK và hiệu quả của các doanh nghiệp. Trong khi đó các chính sách của Chính phủ, các thay đổi trong quản lý, chi tiêu ngân sách quốc phòng, tổng tuyển cử, sự kiểm soát thắt chặt hay nới lỏng đối với các ngành nghề trong nền kinh tế có thể tạo các ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực.

b. Phân tích môi trường pháp luật

Nền kinh tế thị trường có đặc điểm cơ bản là thị trường đóng vai trò chính trong việc phân bổ sử dụng các nguồn lực trong xã hội. Trong khi đó, Chính phủ tác động đến thị trường bằng hệ thống pháp luật. Vậy nên ảnh hưởng của môi trường pháp luật tới chứng khoán là không hề nhỏ.

2. Phân tích biến số vĩ mô

a. Tỷ lệ lạm phát

Lạm phát là sự gia tăng của mức giá chung hay sự mất giá của đồng nội tệ. Tỷ lệ lạm phát chính là một thước đo cho sự ổn định của nền kinh tế. Tỷ lệ lạm phát cao có ảnh hưởng xấu tới hầu hết tất cả các thành phần trong nền kinh tế.

b. Tỷ lệ tăng trưởng

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh tổng giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ cuối cùng của nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng GDP có thể cho thấy tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế. Và là định hướng cho việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của nhà đầu tư.

c. Lãi suất
  • Lãi suất là tỷ lệ của tổng lợi tức tín dụng so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất đinh.
  • Sự biến động của lãi suất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến TTCK theo cả 2 hướng: Doanh nghiệp và nhà đầu tư.
  • Thực tế là lãi suất tăng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mất nhiều chi phí hơn cho việc vay tiền của ngân hàng. Doanh nghiệp làm ăn khó khăn hơn do nguồn vốn hạn chế. Như vậy trong tương lai, dòng tiền kỳ vọng của doanh nghiệp sẽ giảm bớt. Thậm chí doanh nghiệp sẽ bị lỗ nếu kinh doanh không hiệu quả và mức sinh lời không cao hơn chi phí vay. Như vậy, giá trị kỳ vọng của cổ phiếu sẽ giảm và nhà đầu tư sẽ không đầu tư nữa.
d. Tỷ giá hối đoái
  • Tỷ giá hối đoái là biểu hiện của giá cả đồng tiền nước này thông qua đồng tiền nước khác.
  • Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài (doanh nghiệp FDI, xuất nhập khẩu, ngân hàng…).
  • Sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng có thể ảnh hưởng tới các chính sách ngân hàng.
  • Sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng có thể ảnh hưởng tới các chính sách chuyển hướng vào đầu tư ngoại tệ. Dòng tiền của TTCK sẽ bị giảm 1 phần.

B. Phân tích ngành

1. Quy mô ngành

Quy mô ngành có thể được đánh giá thông qua sản lượng và giá trị sản xuất của ngành (được công bố bởi Tổng cục thống kê Việt Nam), bên cạnh đó có thể so sánh với các ngành khác để thấy được vị thế ngành trong nền kinh tế.

2. Các nhân tố dẫn dắt ngành trong tương lai

Mỗi ngành có một đặc thù riêng và bị các yếu tố nhất định chi phối lên và ảnh hưởng. Xét đến các nhân tố này giúp cho chúng ta phản ứng thêm nhạy bén với các tin tức mới và làm giảm độ trễ trong quyết định đầu tư.

3. Chu kỳ kinh doanh của ngành

Trong nền kinh tế, các ngành khác nhau sẽ có khả năng phản ứng khác nhau trước những thay đổi trong chu kỳ kinh doanh. Sự thay đổi của các yếu tố vĩ mô có quan hệ mật thiết đối với sự thay đổi của các ngành tuy nhiên không phải lúc nào sự thay đổi này cũng là cùng chiều.

C. Phân tích công ty

1. Mô hình kinh doanh

a. Lịch sử công ty

Những công ty có lịch sử lâu đời thường có quy mô lớn và độ tin cậy cao hơn vì chúng đã tồn tại, phát triển qua nhiều biến động của nền kinh tế, chứng tỏ được năng lực quản lý và chiến lược kinh doanh tốt.

b. Vị thế công ty

Doanh nghiệp dẫn đầu ngành thường là những doanh nghiệp có lịch sử, uy tín lâu đời, có vốn hóa thị trường lớn nhất trong các công ty trong ngành và các cổ đông danh tiếng, cùng với đó doanh thu và lợi nhuận thường tăng trưởng ổn định và nổi bật so với toàn bộ các công ty khác.

Các doanh nghiệp này có xu hướng phát triển liên tục và đều dặn qua các năm nhờ sức cạnh tranh lớn với các đối thủ, danh tiếng được xây dựng lâu đời, kinh nghiệm kinh doanh của tầng lớp lãnh đạo. Cổ phiếu của các công ty này thường có độ rủi ro thấp, giá trị thị trường lớn, ít tăng trưởng đột biến nhưng rất ổn định.

Doanh nghiệp ở vị thế thấp hơn trong ngành thường là những doanh nghiệp ra đời sau, thường có vốn nhỏ hơn, tiềm lực yếu hơn. Phần lớn các công ty này có sự ổn định kếm hơn các công ty đầu ngành nhưng bù lại, tiềm năng tăng trưởng của các công ty này cũng cao hơn nếu có chiến lược kinh doanh đúng đắn, công nghệ khác biệt so với phần còn lại, hoặc có tổ chức tài chính hùng mạnh.

c. Hoạt động kinh doanh của công ty

Mỗi một công ty lại hoạt động ở một hoặc một số lĩnh vữ nhất định. Mỗi một ngành nghề, một lĩnh vực hoạt động lại có một đặc thù riêng về nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, công nghệ, thị trường. Nhà đầu tư cần nắm rõ điều này để hiểu hơn về hoạt động của doanh nghiệp cũng như những khó khăn thách thức mà doanh nghiệp sẽ gặp phải trong từng chu kỳ kinh tế.

d. Đối thủ canh tranh

Cần phân tích mức độ cạnh tranh tương đối giữa các công ty với nhau dựa trên các nhân tố chính: Thị phần, phân khúc khách hàng, sản phẩm chủ lực, giá cả, trình độ công nghệ, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, thời gian phát triển sản phẩm/ dịch vụ mới, chính sách bán hàng, tín dụng thương mại điều khoản thanh toán, hỗ trợ khách hàng, danh mục sản phẩm,…

e. Ban lãnh đạo

Những phẩm chất của một nhà lãnh đạo giỏi có thể kể đến như: học vấn, khả năng chuyên môn trong nghành nghề kinh doanh; tầm nhìn, kỳ vọng thể hiện trong chiến lược tương lai; cung cách ứng xử với bên ngoài và nhân viên.

2. Phân tích báo cáo tài chính

a. Bảng cân đối kế toán

Là báo cáo tổng hơp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

b. Báo cáo kết quả kinh doanh

Là một bảng tổng hợp toàn bộ tình hình và kết quả kinh doanh của công ty trong 1 kỳ kế toán gồm:

Lãi, lỗ; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước; tình hình thuế giá trị gia tăng.

c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng tiền trong kỳ ké toán.

Các chỉ số cơ bản trong phân tích báo cáo tài chính

Một vài chỉ số của phân tích cơ bản định lượng là tỷ lệ EPS, P/E, P/B, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, Roe. Đây là một số các chỉ số giúp bạn hiểu hơn về công ty, mã chứng khoán. 

  • Thu nhập trên mỗi cổ phần được gọi là EPS. Đây là thước đo lợi nhuận
  • EPS = Lợi nhuận ròng của công ty chia số lượng cổ phiếu đang lưu hành
  • Tỉ lệ giá trên thu nhập được gọi là tỉ lệ P/E. Đây là một biện pháp định giá.
  • P/E = Giá cổ phiếu chia cho thu nhập trên mỗi cổ phiếu
  • Tỷ giá trên sổ sách được gọi là tỷ lệ P/B. Đây là thước đo cho các công ty tài chính ngân hàng. 
  • P/B = Giá cổ phiếu chia cho giá trị sổ sách của cổ phiếu.
  • Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu được gọi là D/E. Đây là một biện pháp của nợ. 
  • Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả của công ty chia tổng vốn chủ sở hữu của cổ đông. 
  • Tỷ lệ hoàn vốn trên vốn chủ sở hữu được gọi là RoE. Đó là thước đo lợi nhuận có thể được tạo ra bằng tiền đã được đầu tư bởi các cổ đông của nó.
  • Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Thu nhập ròng của công ty chia cho vốn chủ sở hữu của cổ đông. 

Giả thuyết thị trường hiệu quả 

Giả thuyết thị trường hiệu quả cho rằng, về cơ bản là không thể đánh bại thị trường thông qua phân tích cơ bản hoặc kỹ thuật. Vì thị trường định giá một mã chứng khoán một cách hiệu quả trên cơ sở liên tục. Bất kỳ cơ hội nào cho lợi nhuận vượt mức kỳ vọng, nhiều người tham gia thị trường sẽ lập tức bỏ qua. Điều này khiến cho bất kỳ ai cũng không thể vượt trội hơn thị trường trong dài hạn

Bài viết liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *