Phân tích kỹ thuật trong đầu tư cổ phiếu

Chiến lược đầu tưChứng khoánPhân tích kỹ thuậtTìm hiểu đầu tư cổ phiếu

Những nhà giao dịch, sẽ lựa chọn phương pháp phân tích đầu tư chứng khoán theo các nguyên tắc cơ bản của họ. Trong đó, phân tích kỹ thuật là một phương pháp phổ biến được dùng trong giới đầu tư.

Bằng cách nhận tín hiệu từ những gì người khác đang làm, thông qua biến động giá và khối lượng giao dịch. Sau đó, từ những dữ liệu về biến động giá và khối lượng trong quá khứ, nhà giao dịch đưa ra kịch bản biến động giá trong tương lai. Thông qua các quy tắc, điều kiện được đúc kết từ kiến thức và kinh nghiệm xương máu.  

I. Giới thiệu về phân tích kỹ thuật cổ phiếu

Phân tích kỹ thuật được xem như là cửa sổ đi vào tâm lý thị trường. Những ai nắm bắt được sẽ tìm thấy cơ hội sinh lợi nhuận.

Có 4 thành phần cơ bản trong phân tích kỹ thuật mà bạn cần quan tâm:

  • Cách hình thành nến
  • Khối lượng giao dịch 
  • Mô hình nến (mô hình nến đảo chiều giảm và mô hình nến đảo chiều tăng)
  • Chỉ báo 

Bên cạnh đó, các kỹ thuật như phân tích thống kê, kinh tế học hành vi cũng rất quan trọng. Các kỹ thuật đó giúp nhà giao dịch nhận biết được khoảng cách giữa giá trị nội tại và giá thị trường. 

Cách tiếp cận phân tích kỹ thuật trong đầu tư cổ phiếu

Cách tiếp cận theo phân tích kỹ thuật là hoạt động phân tích kinh tế vĩ mô, xem xét toàn bộ nền kinh tế trước khi tập trung vào các mã chứng khoán riêng lẻ. Nơi mà những mã chứng khoán, ngành hàng sẽ có lợi thế về dòng tiền.

Ví dụ: Một nhà giao dịch có thể quan tâm tới các cổ phiếu có biểu đồ nến thoát khỏi MA50 hoặc có mẫu hình nến có xu hướng tăng giá…

Khi đi sâu hơn về một cổ phiếu, nhà giao dịch tập trung phân tích các bước giá. Từ đó hình thành các điểm ra vào tiềm năng của một cổ phiếu. Khi nắm rõ các bước giá, một nhà giao dịch vẫn có thể tìm kiếm được lợi nhuận khi cổ phiếu có xu hướng giảm. Bằng việc sử dụng phân tích kỹ thuật, xác định điểm vào cụ thể khi cổ phiếu chạm đáy. 

II. Cách phân tích kỹ thuật trong đầu tư cổ phiếu

Giống như các lĩnh vực nghiên cứu khác, phân tích kỹ thuật cũng có một số khái niệm. Phục vụ cho hoạt động tiếp cận, tìm hiểu phong cách phân tích kỹ thuật trong với thị trường tài chính. 

A. Một số khái niệm

– Breakout: Biểu thị giá hiện tại của cổ phiếu vượt qua ngưỡng kháng cự trước đó. Thoát khỏi vùng giá tích lũy trong thời gian dài. 

– Mẫu biểu đồ: Mô hình đặc biệt được tạo ra bởi sự chuyển động giá của một cổ phiếu được biểu thị trên biểu đồ kỹ thuật

– Fibonacci: Được sử dụng như một công cụ xác định hỗ trợ và kháng cự của một mã cổ phiếu. 

– Kháng cự: Một mức giá thúc đẩy hoạt động bán

– Hỗ trợ: Một mức giá có thể thúc đẩy hoạt động mua

B. Mô hình nến và mẫu hình nến

Mô hình nến có nghĩa là nó được hình thành bằng một cây nến. Được tạo trên tín hiệu hoặc chỉ báo giao dịch được tạo dựa trên hành động giao dịch.

Có hai dạng nến cơ bản

– Bullish Candle: Nến tăng, là nến có màu xanh biểu thị giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa

– Bearish Candle: Nến giảm là nến có màu đỏ, biểu thị giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa

Nến có 3 thành phần chính:

  • Upper Shadow: Bóng nến trên là đường thẳng đứng giữa giá cao nhất trong phiên và giá đóng cửa (nến tăng), mở cửa (của nến giảm).
  • Real Body: Thân nến là phần màu của nến biểu thị sự khác biệt giữa giá mở cửa và đóng cửa.
  • Slower Shadow: Bóng dưới của nến là đường thẳng đứng giữa giá thấp nhất trong phiên và giá mở cửa (nến tăng), giá đóng cửa (nến giảm).

Nhà giao dịch nghiên cứu các công cụ biểu đồ để hiểu thêm về mô hình nến được tạo nên bởi hành động giao dịch trong quá khứ. Các mô hình nến khác nhau sẽ báo hiệu các hành động giao dịch khác nhau. 

Sau đó, nhà giao dịch sẽ tiến hành phân tích nhiều mẫu hình nến (thông thường là 2 hoặc 3 nến). Điều này giúp nhà giao dịch xác định cơ hội giao dịch. Thông qua việc phân tích các hành động giá liên tiếp của nhà giao dịch. 

C. Các chỉ báo cơ bản trong phân tích kỹ thuật cổ phiếu

Bollinger Bands – Dải Bollinger

Được John Bollinger phát triển, công cụ cho phép người sử dụng so sánh sự bất ổn định và các biến động giá trong một khoản thời gian. Chỉ báo Bollinger Bands bao gồm 3 đường được thiết kế để bao quanh sự biến động của giá cổ phiếu. 

Một đường bên trên (SMA công 2 standard deviations)

Một đường bên dưới (SMA trừ 2 standard deviations)

Standard Deviation là một đơn vị đo lường thống kê và cung cấp đánh giá về sự biến động của giá cổ phiếu.  

Moving Averages – Đường Trung Bình 

Đường trung bình là cách làm phẳng sự biến động giá trong khoảng thời gian x. dựa trên giá trung bình của giá đóng cửa trong khoảng thời gian x. Moving Averages phản ứng mức độ biến động giá trong quá khứ. Đồng thời giúp nhà giao dịch đưa ra nhận định về khả năng biến động giá trong tương lai. Nhìn chung, đường trung bình phẳng hơn thì biến động giá châm hơn. Đường trung bình nhấp nhô thì phản ánh biến động giá nhanh hơn. 

Trong đường trung bình sẽ có 2 loại cơ bản. 

– Đường trung bình đơn giản (Simple Moving Average – SMA).

– Đường trung bình lũy thừa (Exponential Moving Average -EMA).

Chỉ Số Sức Mạnh Tương Đối – Relative Strength Index – RSI

Chỉ số RSI dùng để đo độ mạnh yếu tương đối của một loại chứng khoán. Bằng việc, nó tự so sánh trong một khoảng thời gian nhất định (thường dùng RSI 14 ngày). RSI là một công cụ đo lường giao động có biên 0-100 và có các điểm đánh chú ý sau.

 Đường 50 ở giữa, là một dấu hiệu nhận biết chứng khoán sắp tăng giá hay giảm giá. Nếu RSI vượt 50 là dấu hiệu giá của loại chứng khoán đó có kỳ vọng tăng giá. Ngược lại, nếu RSI giảm xuống dưới 50 thì giá của loại chứng khoán đó có kỳ vọng giảm giá. Do là kỳ vọng cần xác lập xu thế để xác minh kỳ vọng. 

III. Năm bước cốt lõi để bắt đầu hoạt động giao dịch dựa trên phương pháp phân tích kỹ thuật. 

Ngoài những cân nhắc trên, các nhà giao dịch có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau dựa trên thế mạnh và sở thích của mình. Từ đó các nhà giao dịch phát triển hệ thống giao dịch cho bản thân. Dựa trên các công cụ chỉ báo mà họ lựa chọn làm nền tảng quả các quyết định mua bán. 

1. Chọn chiến lược hoặc phát triển hệ thống giao dịch 

Bước đầu tiên, nhà giao dịch sử dụng các công cụ chỉ báo kết hợp với mẫu hình nến. Qua đó nhà giao dịch sẽ phát triển hệ thống giao dịch cho riêng mình. 

Ví dụ: Một nhà giao dịch mới có thể quyết định theo chiến lược giao nhau giữa MA50 và MA200 trên một biến động giá của một cổ phiếu cụ thể. Đối với chiến lược này, khi trung bình động của MA50 vượt mức trung bình động dài hạn M200. Nó cho thấy một xu hướng tăng giá và tạo tín hiệu mua và ngược lại. 

Hoặc một nhà giao dịch dựa trên chỉ số RSI. Mua khi RSI cắt xuống dưới 30, hình thành đáy và sau đó quay lên cắt qua 30. Bán khi RSI cắt lên trên 70, tạo thành đỉnh và sau đó quay xuống cắt qua 70. 

2. Tạo lập danh mục 

Không phải tất cả các cổ phiếu đều phù hợp để đầu tư. Bên cạnh việc lựa chọn cổ phiếu qua sự biến động giá và tính thanh khoản. Thì cần các yếu tố khác như: kinh tế vĩ mô, NAV, tính cách. Chưa kể cả kết hợp các phương pháp phân tích cơ bản. 

3. Tìm môi giới phù hợp

Giúp nhà giao dịch có thể quản lý chứng khoán tốt hơn. Môi giới sẽ có vai trò quan sát, cung cấp những biến động thị trường, quản lý danh mục cổ phiếu. Nhằm kiểm soát rủi ro, tối đa hóa lợi đầu tư của nhà giao dịch. 

Đồng thời, nếu là một nhà môi giới có kinh nghiệm. Sẽ giúp nhà giao dịch bắt nhịp thị trường tốt hơn. Từ những thông tin được cung cấp bởi môi giới, nhà giao dịch có thêm góc nhìn, cũng như thông tin về thị trường. Bổ trợ cho các quyết định giao dịch trong tương lai của nhà giao dịch. 

4. Theo dõi và giám sát giao dịch 

Đây là hoạt động xác nhận danh mục đầu tư dựa vào quan sát lệnh mua bán, biến động giá của cổ phiếu trong khoảng thời gian nhất định. Nhằm xác nhận và bắt nhịp giá của cổ phiếu trong danh mục đầu tư. 

5. Quản trị rủi ro và quyết định

 Sau khi quan sát và đánh giá, nhà giao dịch sẽ áp dụng hệ thống giao dịch được phát triển bởi bản thân và danh mục cổ phiếu. Từ đó đưa ra các quyết định mua bán khi đạt đủ điều kiện giao dịch. Đồng thời kiểm soát mức độ rủi ro để đưa ra phương án dải ngân phù hợp. 

Lời khuyên 

Nhiều nhà giao dịch tận dụng cả phân tích cơ bản và kỹ thuật khi đưa ra các quyết định. Khi này phân tích cơ bản sẽ giúp lấp đầy các lỗ hổng kiến thức trong phân tích kỹ thuật. Từ đó có thể giúp nhà giao dịch nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro trong dài hạn. 

Bài viết liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.